CNVCLĐ tỉnh Ninh Bình thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020 - 2025! Kỷ niệm 90 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930-20/10/2020)!
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tìm hiểu pháp luật: Một số nội dung của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Ngày 19/6/2014, Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua Luật Hôn nhân và gia đình, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015. Ban Biên tập xin giới thiệu ...

         Ngày 19/6/2014, Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua Luật Hôn nhân và gia đình, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015. Ban Biên tập xin giới thiệu một số nội dung của Luật như sau:

          1. Điều kiện kết hôn của nam và nữ được quy định như thế nào? Có gì khác so với Luật trước đây?

      Theo quy định tại Điều 8: Nam, nữ kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau:

       (1) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên (Luật trước chỉ tính đến năm sinh; Quy định tuổi kết hôn lần này phải đủ ngày, đủ tháng, năm sinh)

       (2) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định

       (3)  Không bị mất hành vi dân sự

       (4) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn

        (5) Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

(nhà nước không cấm nhưng không đăng ký kết hôn cho người cùng giới tính, Luật trước là nhà nước cấm kết hôn)

          2. Những trường hợp cấm kết hôn

          Khoản 2 điều 5 quy định những người bị cấm kết hôn bao gồm:

        (1) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác

        (2) Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ

       (3) Cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

         3. Vấn đề tài sản chung, tài sản riêng của vợ và chồng

        * Tài sản chung của vợ chồng được xác định như thế nào?

        Theo quy định tại Điều 33 và khoản 1 Điều 40, tài sản chung của vợ chồng được xác định:

       (1) Tài sản hình thành trong thời gian hôn nhân gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra từ các nguồn thu nhập như lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân

        Tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung; quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn.

         Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng là tài sản chung vợ chồng (Trừ trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thành tài sản riêng của mỗi bên thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng này là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng)

         Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

       (2) Tài sản riêng có trước khi kết hôn, nhưng sau khi kết hôn vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung thì tài sản đó là tài sản chung vợ chồng

         Tài sản chung vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng tranh chấp về tài sản riêng nhưng không chứng minh được đó là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

          * Tài sản riêng của vợ chồng được xác định như thế nào?

          Tài sản riêng vợ chồng được xác định theo thỏa thuận của vợ chồng, trong trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận thì tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo quy định tại Điều 43, gồm:

           Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn

           Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

           Tài sản có được từ việc chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản này

           Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng

            Tài sản có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng

          4. Vấn đề ly hôn

         * Những ai có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

          Theo quy định tại Điều 51, những người sau đây có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

       - Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn

       - Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ (quy định  mới)

       - Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn vợ trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

        5. Tài sản chung vợ chồng khi ly hôn được giải quyết như thế nào?

        Theo quy định tại Điều 59, tài sản chung vợ chồng khi ly hôn được giải quyết như sau:

       (1) Giải quyết tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận: Việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận, nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định về chia tài sản theo luật định

      (2) Giải quyết tài sản theo luật định: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung (kể cả lao động của vợ, chồng như chăm sóc con cái, nội trợ và làm các việc khác trong gia đình được coi như lao động có thu nhập và được tính vào công sức đóng góp khối tài sản chung); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (điểm mới); bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản đẻ tự nuôi mình.

       6. Trường hợp vợ chồng sông với nhau không có đăng ký kết hôn, nếu ly hôn thì có được tòa án giải quyết và chia tài sản hay không?

       Theo quy định tại Điều 16, Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng trong trường hợp này. Nếu có yêu cầu về chia tài sản thì tòa án không giải quyết chia tài sản như vợ chồng đăng ký kết hôn mà giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên, nếu không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ Luật dân sự về tranh chấp ngoài hợp đồng, các bên sẽ phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đối với tài sản, thu nhập và công sức đóng góp gây dựng nên tài sản đó. Nhưng phải đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và các công việc gia đình khác để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập và được tính là công sức đóng góp vào tài sản chung.

 

                                                                                                    Ban Biên tập

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Bình chọn
website hoạt động có ổn định
Thời tiết các vùng
Thống kê truy cập
Hôm nay : 23
Hôm qua : 740
Tổng số : 7.053.153